Tiếp nối N5 với Minna Sơ cấp II, bao phủ ngữ pháp và từ vựng JLPT N4.
Giải thích lý do với 〜んです, nhờ vả lịch sự với 〜ていただけませんか, và hỏi lời khuyên với 〜たら いいですか.
Diễn tả khả năng bằng động từ thể khả năng, cảm nhận tự nhiên với 見えます/聞こえます, và giới hạn với しか.
Diễn tả hành động đồng thời với V-ながら, thói quen với 〜ています, liệt kê đặc điểm/lý do với 〜し〜し, nối kết quả với それで, và dùng trợ từ sau とき.
Mô tả trạng thái kết quả với V-ています, hoàn thành hoặc tiếc nuối với V-てしまいました, tham chiếu lại với それ/その/そう, và báo tìm thấy với ありました.
Mô tả đặt có chủ ý với V-てあります, chuẩn bị trước với V-ておきます, vẫn còn với まだ, liệt kê ví dụ với とか, và nhấn mạnh với trợ từ + も.
Gợi ý thân mật bằng thể ý định, bày tỏ kế hoạch với 〜と思っています và つもりです, nói lịch với 予定です, và chưa làm xong với まだ〜ていません.
Khuyên với 〜ほうがいいです, đoán với 〜でしょう và 〜かもしれません, đề nghị hành động với 〜ましょう, và giới hạn với lượng từ + で.
Dùng thể mệnh lệnh và cấm chỉ, giải nghĩa với 〜という意味です, chuyển lời với 〜と言っていました và 〜と伝えていただけませんか.
Làm theo 〜とおりに, trình tự với 〜あとで, kết hợp hành động với V-て, và chọn phương án với V-ないで.
Diễn tả điều kiện với V-たら, hỏi cách làm với từ nghi vấn + V-たら, cung cấp thông tin chủ đề với N は N, và hỏi lịch sự với ~ないか.
Nói mục đích với V-nguyên dạng ように, mô tả thay đổi với ようになりました, nhờ nhẹ nhàng với ように, và nêu lý do với tính từ な ~から.
Dùng bị động cho hành vi nhận được, việc bị làm, sự kiện không nêu tác nhân, nguyên liệu với から/で, và quan hệ vị trí với 中/外/上/下/前/後/右/左.
Biến hành động thành chủ đề với の, hỏi biết hay không với 知っていますか, nói thời điểm với 時, và đối lập với ~のに.
Nêu lý do với から và ので, giải thích trễ với 途中で, và mô tả cảm xúc bằng tính từ dạng ~て.
Lồng câu hỏi với か/かどうか, thử làm với てみます, danh từ hóa tính từ với ~さ, và tự hỏi nhẹ với ~かな.
Diễn tả cho/nhận với あげる/くれる/もらう và ~てあげる/もらう/くれる, gồm kính ngữ ください và khiêm nhường いただき.
Nói mục đích với 〜ために, mô tả công dụng/phù hợp với 〜のに, nhấn mức lượng với は/も, và chỉ tác nhân bị động với 〜によって.
Mô tả sắp xảy ra hoặc vẻ ngoài với 〜そうです, nói đi làm việc gì rồi về với V-te 来ます, và nhờ vừa phải với V-te くれませんか.
Nói quá mức với 〜すぎます, mô tả dễ/khó với 〜やすい/にくい, thay đổi đối tượng với Nを Adj く/に します, và nói lựa chọn với Nに します.
Hướng dẫn trong tình huống với 〜場合は và nêu sự tương phản giữa kỳ vọng và kết quả với 〜のに.
Nói sắp xảy ra, đang diễn ra hoặc vừa xong với V ところです, vừa mới với V-た ばかり, và chắc là với はずです.
Truyền đạt tin nghe được với thể thường + そうです, suy đoán từ dấu hiệu với 〜ようです, và mô tả giác quan với 〜がします.
Sai khiến hoặc cho phép với V-させる, đánh dấu đối tượng bị sai khiến bằng を hoặc に, và xin phép với V-させて いただけませんか.
Tôn trọng hành động của người khác bằng thể bị động kính ngữ, おV-ます-stem になる, động từ kính ngữ đặc biệt, và お/ご 〜 ください cùng tiền tố お/ご.
Hạ thấp hành động của mình bằng お/ご 〜 します, động từ khiêm nhường đặc biệt, và 謙譲語 II như 参る, 申す.