Làm theo hướng dẫn
Làm theo 〜とおりに, trình tự với 〜あとで, kết hợp hành động với V-て, và chọn phương án với V-ないで.
Bấm vào bất kỳ từ vựng hoặc câu nào để nghe phát âm.
Từ vựng
đánh [răng], đánh bóng
lắp ráp
gập, bẻ
để ý, chú ý [忘れ物に~: đồ để quên]
chấm, cho vào [しょうゆを~: xì dầu]
tìm thấy [かぎが~: chìa khóa]
hỏi, đặt câu hỏi
che, dựng [かさを~: ô]
mảnh, nhỏ (đường kính)
to, dầy (đường kính)
câu lạc bộ thể thao
đồ nội thất
chìa khóa
dây an toàn
thành
sách hướng dẫn
hình vẽ minh họa
đường kẻ
mũi tên (ký hiệu)
màu đen (danh từ)
màu trắng (danh từ)
màu đỏ (danh từ)
màu xanh (danh từ)
màu xanh sẫm (danh từ)
màu vàng (danh từ)
màu nâu (danh từ)
xì dầu
nước sốt
vị khách [~さん: kính ngữ]
~ hay ~
tối qua
lúc nãy
trà đạo
đánh trà (trong trà đạo)
trước, trước tiên
để lên, đặt lên
đắng
cơm gà trứng (oyakodon)
nguyên liệu
phần ~ (lượng)
gam
cái (đếm vật nhỏ)
hành tây
một phần tư
gia vị
thích hợp, vừa phải
nồi, chảo
lửa
bắc lên bếp
nấu, luộc, om
chín
bát tô lớn
trôi qua [時間が~: thời gian]
Mẫu câu
Như thế này có được không?
Như thế nào ạ?
Ngữ pháp
N の/V-たとおりに V
Làm theo đúng (〜とおりに)
N の hoặc V-た + とおりに nghĩa là làm V đúng như N chỉ hoặc như đã làm: 説明書のとおりに、組み立てます. とおり là danh từ, có thể kết hợp với この/その/あの.
線のとおりに、紙を切ってください。
私がやったとおりに、やってください。
説明書のとおりに、家具を組み立てました。
このとおりに、書いてください。
N の/V-たあとで V
Sau khi (〜あとで)
V-た hoặc N の + あとで cho biết V2 xảy ra sau V1 hoặc N. Khác 〜てから, chỉ đánh dấu thứ tự - không nhấn mạnh V1 là điều kiện chuẩn bị.
仕事のあとで、飲みに行きませんか。
食事のあとで、歯を磨きます。
新しいのを買ったあとで、なくした時計が見つかりました。
しょうゆは砂糖を入れたあとで、入れるんですよ。
V-て + V
Hành động kèm theo (V-て + V)
V1-て V2 cho biết V2 được thực hiện kèm hành động hoặc trạng thái V1. Chủ thể của cả hai động từ giống nhau: しょうゆをつけて食べます.
しょうゆをつけて食べます。
砂糖を入れて飲みます。
シートベルトをして運転します。
V-ないで + V
Không làm mà (V-ないで + V)
V-ないで V2 nghĩa là làm V2 mà không làm V1, hoặc chọn V2 thay V1 khi không thể làm đồng thời: どこも行かないで、うちで休みます.
しょうゆをつけないで食べます。
砂糖を入れないで飲みます。
日曜日はどこも行かないで、うちでゆっくり休みます。
最近エレベーターに乗らないで、階段を使っています。
Hội thoại
Hãy làm theo đúng như tôi làm
茶道を一度見てみたいんですが……。
それなら来週の土曜日、一緒に行きませんか。
渡辺さん、お茶を点ててください。クララさん、どうぞお菓子を。
あ、お菓子を先にいただくんですか。
はい。甘いお菓子を食べたあとでお茶を飲むと、おいしいんですよ。
そうですか。
ではお茶をどうぞ。まず右手で茶碗を持って、左手に載せます。それから茶碗を 2回回して飲みます。
はい。
では、私がやるとおりに、やってください。
こういうふうでいいですか。
はい。いかがですか。
少し苦いですが、おいしいです。
Luyện tập
Tự kiểm tra từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và viết kanji của bài này.
Tham khảo
Động từ nấu ăn
nấu, om
nướng, rán
chiên
xào
luộc
hấp
nấu cơm
Gia vị
đường
muối
giấm
miso (tương Nhật)
dầu ăn