Khi và nếu

Diễn tả điều kiện với V-たら, hỏi cách làm với từ nghi vấn + V-たら, cung cấp thông tin chủ đề với N は N, và hỏi lịch sự với ~ないか.

Bấm vào bất kỳ từ vựng hoặc câu nào để nghe phát âm.

Từ vựng

きます

nở [花が~: hoa]

わります

đổi, thay đổi [色が~: màu]

こまります

khó khăn, lúng túng

けます

đánh [dấu tròn], gắn

なおります、なおります

khỏi [bệnh] / được sửa xong [hỏng hóc ~]

クリックします

click chuột

にゅう力します

nhập vào

ただしい

đúng

こう

đằng ấy, phía đối diện

しま

đảo

みな

cảng

きんじょ

hàng xóm, khu phố

おくじょう

tầng thượng

かいがい

nước ngoài

やまのぼ

leo núi

れき

lịch sử

かい

cơ hội

きょ

sự cho phép

まる

dấu tròn

ふりがな

furigana (chữ kana biểu thị cách đọc kanji)

せつ

thiết bị

レバー

cần, cần gạt

キー

phím

カーテン

rèm cửa

ひも

sợi dây

すいはん

nồi cơm điện

むかし

ngày xưa

もっと

hơn nữa

それなら

nếu thế thì, nếu vậy thì

こうバス

xe buýt đêm

さあ

ờ, à (dùng khi không nắm rõ việc gì)

りょこうしゃ

công ty du lịch

くわしい

cụ thể, chi tiết

スキーじょう

khu trượt tuyết

まじわります

chơi với, quen với

ことわ

tục ngữ, thành ngữ

かんけい

quan hệ

なかよくします

chơi thân với, hòa thuận

ひつよう

cần thiết (tính từ な)

Mẫu câu

いいところっていますか。

Anh/chị biết chỗ nào hay không?

それなら、草津か 志賀高原が いいですよ。

Nếu thế thì Kusatsu hoặc Shiga-Kogen hay đấy.

これで おわりましょう。

Chúng ta dừng ở đây nhé.

Ngữ pháp

V-たら

Thể điều kiện たら

V-たら đánh dấu điều kiện cho mệnh đề sau: はるたらさくきます. Cũng diễn tả phán đoán của người nói: さいがないなら、カードではらってください.

てんがいいったら、こうにしまえます。

ボタンをクリックしたら、ドアがきます。

ほっかいどうくなら、6がつがいいですよ。

Cách trả lời

Khi chủ ngữ hai mệnh đề khác nhau, có thể dùng ý chí hoặc mệnh lệnh: なかさんがらいたら、いにきます.

レポートはにっまでにさなければなりませんか。

……なら、らいしゅうきんようにっまでにしてください。

問詞V-たらいいですか

Phải làm thế nào? (từ nghi vấn + たら)

Hỏi cách làm việc gì: ほんりたいんですが、どうすればいいですか. Cùng mẫu với ~たらいいですか bài 26, nhưng có từ nghi vấn.

おんせんきたいんですが、どこへったらいいですか。

……おんせんなら、はくがいいですよ。

N1 は N2 です

Chủ đề với は (N は N)

N1 は N2 cung cấp thông tin về chủ đề đã được nêu: ビールはドイツのれきながいです. So sánh おんせんはくがいいですよ (về suối nước nóng thì Hakuba hay).

2、3にっりょきたいんですが、いいじょっていませんか。

……2、3にっなら、はこにっこうがいいとおもいます。

~ないか

Câu hỏi phủ định (~ないか)

Câu hỏi phủ định mời ý kiến hoặc để đối phương từ chối dễ hơn: ほかにけんがないか. Lịch sự hơn câu hỏi khẳng định khi hỏi ý kiến.

ほかにけんがないか。

……ないなら、ここで やめましょう。

Cách trả lời

……ありません。

Hội thoại

Lên kế hoạch đi trượt tuyết

すずさん、ふゆやすみにスキーにきたいんですが、いいじょっていますか。

なんにっくらいくつもりですか。

3にっくらいです。

それなら、くさこうげんがいいですよ。おんせんもありますし。

どうやってけばいいですか。

JRのでんしゃくか、こうバスでくとやすいですよ。

どちらがやすいですか。

さあ、りょこうしゃけばくわしいことがわかりますよ。

そうですか。ありがとうございます。

Luyện tập

Tự kiểm tra từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và viết kanji của bài này.

Tham khảo

Tục ngữ Nhật

めばみやこ

Bất cứ chỗ nào cũng thế, cứ sống lâu và quen thì bạn cảm thấy nơi đó là nơi tốt nhất

さんにんればもんじゅ

Tập trung trí tuệ của nhiều người bao giờ cũng tốt hơn

ちりももればやまとなる

Những cái tuy nhỏ nhưng tập hợp lại thì sẽ thành cái lớn

あればらくあり

Cuộc đời có lúc này lúc khác, có lúc vui lúc buồn

Tên riêng

はこ

Hakone (khu nghỉ dưỡng, tỉnh Kanagawa)

にっこう

Nikkō (địa điểm tham quan, tỉnh Tochigi)

くさ

Kusatsu (khu nghỉ dưỡng, tỉnh Gunma)

こうげん

Shiga-Kogen (cao nguyên trong công viên quốc gia, tỉnh Nagano)