Kính ngữ khiêm nhường
Hạ thấp hành động của mình bằng お/ご 〜 します, động từ khiêm nhường đặc biệt, và 謙譲語 II như 参る, 申す.
Bấm vào bất kỳ từ vựng hoặc câu nào để nghe phát âm.
Từ vựng
đi, đến (khiêm nhường ngữ của いきます, きます)
ở (khiêm nhường ngữ của います)
ăn, uống, nhận (khiêm nhường ngữ của たべます, のみます, もらいます)
nói, tên là ~ (khiêm nhường ngữ của いいます)
làm (khiêm nhường ngữ của します)
xem (khiêm nhường ngữ của みます)
biết (khiêm nhường ngữ của しります)
hỏi, đến thăm (khiêm nhường ngữ của ききます, いきます)
gặp (khiêm nhường ngữ của あいます)
pha [cà phê]
chuẩn bị sẵn
tôi (khiêm nhường ngữ của わたし)
hướng dẫn viên du lịch
địa chỉ email
lịch làm việc
tuần sau nữa
tháng sau nữa
năm sau nữa
trước hết, đầu tiên
hồi hộp
tiền thưởng
hươu cao cổ
lúc, thời (nhỏ ~)
thành hiện thực [mơ ước ~]
động viên
từ đáy lòng
cám ơn
cám ơn, lời cảm ơn
làm phiền
phát huy
Mẫu câu
Anh/Chị có khỏe không ạ? (kính ngữ của お元気ですか)
Ngữ pháp
おご 〜 します(kenjougoI)
Khiêm nhường ngữ I (お/ご 〜 します)
謙譲語 I hạ thấp hành động của mình với người nghe: nhóm I/II お + thân ます + します; nhóm III ご + danh từ + します. Không dùng với thân một âm tiết (みます) hoặc động từ có dạng khiêm nhường riêng. Một số nhóm III dùng お (電話します, 約束します).
重そうですね。お持ちしましょうか。
江戸東京博物館へご案内します。
初めに、きょうのスケジュールをご説明します。
Special humble verbs
Động từ khiêm nhường đặc biệt
Một số động từ có dạng khiêm nhường riêng: あいます→お目にかかります, いきます/きます/ききます→伺います, みます→拝見します, しります→存じます, たべます/のみます/もらいます→いただきます.
社長の奥様にお目にかかりました。
あした手伝いに伺います。
Kenjougo II (参る申すいたすおります)
Khiêm nhường ngữ II (参る, 申す)
謙譲語 II mô tả lịch sự hành vi của bản thân với người nghe: いきます/きます→参ります, いいます→申します, します→いたします, います→おります. Dùng khi nói về mình với người cần kính trọng.
わたくしはミラーと申します。
アメリカから参りました。
失礼いたします。
Hội thoại
Cảm ơn từ đáy lòng
優勝おめでとうございます。スピーチ、とてもよかったです。
ありがとうございます。
そのとき、緊張しましたか。
はい、とても緊張しました。
練習は大変でしたか。
はい。仕事が忙しいので、あまり時間がありませんでした。
賞金は何に使いますか。
ええと.... 動物が好きで、小さいころからアフリカへ行きたいと思っていました。
アフリカへ行かれるんですね。
はい。自然の中できりんやゾウを見たいです。
子どものころの夢が叶いますね。
はい。とてもうれしいです。心から応援してくださった皆さんに感謝いたします。ありがとうございました。
Luyện tập
Tự kiểm tra từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và viết kanji của bài này.
Tham khảo
Cách viết trên phong bì và bưu thiếp
封筒・はがきのあて名 - cách viết tên và địa chỉ người nhận trên phong bì và bưu thiếp.
- Mặt trước viết mã bưu điện (trong ô đỏ), địa chỉ, và họ tên người nhận kèm 様.
- Mặt sau viết địa chỉ và tên người gửi.
- Trên bưu thiếp gửi thầy cô của mình, dùng 先生 thay cho 様 sau tên.
Mẫu địa chỉ người nhận
Thư viết từ trên xuống mặt trước; mã bưu điện ghi trong ô đỏ.
〒530-0001 大阪府大阪市北区梅田5-7-15 松本正様
Mã bưu điện
〒530-0001
Tỉnh
大阪府
Thành phố
大阪市
Quận
北区
Khu phố
梅田5-7-15
Họ tên + 様
松本正様
Tên riêng
Bảo tàng Edo Tokyo
München (Đức)