Làm đồng thời và liệt kê lý do
Diễn tả hành động đồng thời với V-ながら, thói quen với 〜ています, liệt kê đặc điểm/lý do với 〜し〜し, nối kết quả với それで, và dùng trợ từ sau とき.
Bấm vào bất kỳ từ vựng hoặc câu nào để nghe phát âm.
Từ vựng
bán chạy [パンが~: bánh mì, v.v.]
múa
nhai, cắn
lựa, lựa chọn
đi học [大学に~: đại học]
ghi chép, ghi memo
nghiêm túc, ngoan (tính từ な)
nhiệt tình (tính từ な)
siêu, giỏi, đáng khâm phục
vừa vặn
phong cảnh
hiệu làm đẹp
nhà bếp
kinh nghiệm (~があります: có ~; ~をします: có ~)
sức mạnh
được yêu thích [学生に~があります: được sinh viên yêu thích]
hình dạng
màu sắc
vị
kẹo cao su
hàng hóa
giá cả
lương
thưởng
trò chơi, game
chương trình
phim truyền hình
ca sĩ
tiểu thuyết
nhà văn, tiểu thuyết gia
nhà ~ (nghề nghiệp)
máy ~
con trai (của mình)
con trai (của người khác)
con gái (của mình)
con gái (của người khác)
bản thân, mình
tương lai
một lúc, một thời gian
thường thì, thông thường
hơn nữa, thêm nữa
vì thế, thế nên
thông báo
tham gia
ngày, thời gian (sự kiện)
thứ bảy (ký hiệu ngày)
nhà thi đấu thể thao
miễn phí
mời, rủ
sự kiện
Mẫu câu
Tôi có chút việc muốn nhờ.
Thực ra
Ừm...
Ngữ pháp
V-ながら V
Vừa ... vừa ... (V-ながら)
Gắn ながら vào gốc ます của V1 để cùng một người vừa làm V1 vừa làm V2; V2 là hành động chính. Cũng mô tả hai trạng thái kéo dài: 働きながら日本語を勉強しています.
音楽を聞きながら食事します。
運転するとき、眠くなったらガムをかみます。
彼は大学に通いながら働いています。
Cách trả lời
Khi bị hỏi có vừa làm hai việc không, có thể phủ định với とき: 勉強するときは、音楽を聞きません.
音楽を聞きながら勉強しますか。
……いいえ。勉強するときは、音楽を聞きません。
V-ています (habit)
Thói quen (〜ています)
V-ています diễn tả hành động lặp lại thành thói quen: 毎朝ジョギングをしています. Thói quen quá khứ dùng 〜ていました: 子どものとき、毎晩 8時に寝ていました.
毎朝ジョギングをしています。
休みの日はたいてい絵を描いています。
将来小説家になりたいです。それで今はアルバイトをしながら小説を書いています。
Cách trả lời
休みの日、何をしていますか。
……たいてい ゲームを しています。
plain し plain し~
Liệt kê đặc điểm/lý do (〜し〜し)
Thể thường + し liệt kê hai hay nhiều điểm giống nhau về một chủ thể (đặc điểm) hoặc nhiều lý do cho ý sau. Với が/を thường bỏ trợ từ và dùng も: 値段も安いし、魚も新しいし. それに nhấn mạnh thêm. Kết luận có thể lược bỏ hoặc kết bằng から.
田中さんはまじめだし、中国語も上手だし、それに経験もあります。
ここは値段も安いし、魚も新しいし、よく食べに来ます。
富士大学は有名だし、先生も偉いし、それに寮もあります。
Cách trả lời
どうしてこの店へ来るんですか。
……ここは値段も安いし、魚も新しいし……。
どうして日本のアニメが好きなのですか。
……話もおもしろいし、音楽もすてきですから。
それで
Vì thế (それで)
それで nối kết quả với nguyên nhân/lý do đã nêu trước: 将来小説家になりたいです。それで今は小説を書いています.
ここはコーヒーもおいしいし、食事もできるし……。
……それで人気があるんですね。
V-とき particle
Trợ từ sau とき
とき là danh từ nên có thể thêm trợ từ: 勉強するときは、音楽を聞きません (khi học). 疲れたときや寂しいとき (lúc mệt hoặc buồn) dùng や liệt kê thời điểm.
勉強するときは、音楽を聞きません。
時間のあるとき、美容院へ行きます。
Hội thoại
Anh dạy tiếng Anh giúp em được không?
ミラーさん、ちょっとお願いがあるんですが。
はい、何ですか。
実は、8月にオーストラリアへホームステイに行くんです。
いいですね。
今、友達と英語を勉強しているんですが、あまり上達しません。
先生がいないし、英語を話す機会も少ないんです。
ミラーさん、英語の先生になっていただけませんか。
うーん、仕事がちょっと忙しいんですが……。
時間のあるとき、お茶を飲みながら勉強しませんか。
すみません。出張が多いし、日本語の試験も近いんです。
そうですか。
申し訳ありません。
Luyện tập
Tự kiểm tra từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và viết kanji của bài này.
Tham khảo
Thuê nhà
tuyến tàu (tuyến Chūō)
ga gần nhất (Nishi-Ogikubo)
đi bộ 5 phút
chung cư bê tông (アパート = nhà gỗ 1-2 tầng; 一戸建て = nhà riêng)
xây 3 năm trước
tiền thuê nhà
tiền đặt cọc (trả lại một phần khi chuyển đi)
tiền lễ ( không hoàn lại, tặng chủ nhà)
phí quản lý
hướng nam
tầng 8 tòa nhà 10 tầng
2 phòng ngủ + phòng khách/ăn/bếp
6 chiếu (1 畳 ≈ 1,62 m²)
đại lý bất động sản
Thuật ngữ sơ đồ nhà
cửa vào (genkan)
phòng tắm
phòng kiểu Nhật
phòng kiểu Tây
tủ đựng đồ (phòng tatami)