Khi và nếu

Diễn tả điều kiện với V-たら, hỏi cách làm với từ nghi vấn + V-たら, cung cấp thông tin chủ đề với N は N, và hỏi lịch sự với ~ないか.

Từ vựng (40)

咲さきます

nở [花が~: hoa]

変かわります

đổi, thay đổi [色が~: màu]

困こまります

khó khăn, lúng túng

付つけます

đánh [dấu tròn], gắn

治なおります、直なおります

khỏi [bệnh] / được sửa xong [hỏng hóc ~]

クリックします

click chuột

入にゅう力りょくします

nhập vào

正ただしい

đúng

向むこう

đằng ấy, phía đối diện

島しま

đảo

港みなと

cảng

近きん所じょ

hàng xóm, khu phố

屋おく上じょう

tầng thượng

海かい外がい

nước ngoài

山やま登のぼり

leo núi

歴れき史し

lịch sử

機き会かい

cơ hội

許きょ可か

sự cho phép

丸まる

dấu tròn

ふりがな

furigana (chữ kana biểu thị cách đọc kanji)

設せつ備び

thiết bị

レバー

cần, cần gạt

キー

phím

カーテン

rèm cửa

ひも

sợi dây

炊すい飯はん器き

nồi cơm điện

葉は

lá

昔むかし

ngày xưa

もっと

hơn nữa

それなら

nếu thế thì, nếu vậy thì

夜や行こうバス

xe buýt đêm

さあ

ờ, à (dùng khi không nắm rõ việc gì)

旅りょ行こう社しゃ

công ty du lịch

詳くわしい

cụ thể, chi tiết

スキー場じょう

khu trượt tuyết

交まじわります

chơi với, quen với

諺ことわざ

tục ngữ, thành ngữ

関かん係けい

quan hệ

仲なかよくします

chơi thân với, hòa thuận

必ひつ要よう [な]

cần thiết

Mẫu câu

いい所ところ、知しっていますか。

Anh/chị biết chỗ nào hay không?

それなら、草くさ津つか志し賀が高こう原げんがいいですよ。

Nếu thế thì Kusatsu hoặc Shiga-Kogen hay đấy.

これで おわりましょう。

Chúng ta dừng ở đây nhé.

Ngữ pháp

V-たら

Thể điều kiện たら

V-たら đánh dấu điều kiện cho mệnh đề sau: 春はるが来きたら桜さくが咲さきます. Cũng diễn tả phán đoán của người nói: 財さい布ふがないなら、カードで払はらってください.

天てん気きがいい日ひに行いったら、向むこうに島しまが見みえます。

ボタンをクリックしたら、ドアが開あきます。

北ほっ海かい道どうへ行いくなら、6月がつがいいですよ。

Cách trả lời

Khi chủ ngữ hai mệnh đề khác nhau, có thể dùng ý chí hoặc mệnh lệnh: 田た中なかさんが来らいたら、会あいに行いきます.

レポートは明あ日にっまでに出ださなければなりませんか。

……無む理りなら、来らい週しゅうの金きん曜よう日にっまでに出だしてください。

疑ぎ問詞V-たらいいですか

Phải làm thế nào? (từ nghi vấn + たら)

Hỏi cách làm việc gì: 本ほんを借かりたいんですが、どうすればいいですか. Cùng mẫu với ~たらいいですか bài 26, nhưng có từ nghi vấn.

温おん泉せんに行いきたいんですが、どこへ行いったらいいですか。

……温おん泉せんなら、白はく馬ばがいいですよ。

N1 は N2 です

Chủ đề với は (N は N)

N1 は N2 cung cấp thông tin về chủ đề đã được nêu: ビールはドイツの歴れき史しが長ながいです. So sánh 温おん泉せんは白はく馬ばがいいですよ (về suối nước nóng thì Hakuba hay).

2、3日にっ旅りょ行いに行いきたいんですが、いい所じょ、知ちっていませんか。

……2、3日にっなら、箱はこ根ねか日にっ光こうがいいと思おもいます。

~ないか

Câu hỏi phủ định (~ないか)

Câu hỏi phủ định mời ý kiến hoặc để đối phương từ chối dễ hơn: ほかに意い見けんがないか. Lịch sự hơn câu hỏi khẳng định khi hỏi ý kiến.

ほかに意い見けんがないか。

……ないなら、ここで やめましょう。

Cách trả lời

……ありません。

Hội thoại

Lên kế hoạch đi trượt tuyết

鈴すず木きさん、冬ふゆ休やすみにスキーに行いきたいんですが、いい所じょ、知ちっていますか。

何なん日にっくらい行いくつもりですか。

3日にっくらいです。

それなら、草くさ津つか志し賀が高こう原げんがいいですよ。温おん泉せんもありますし。

どうやって行いけばいいですか。

JRの電でん車しゃで行いくか、夜や行こうバスで行いくと安やすいですよ。

どちらが安やすいですか。

さあ、旅りょ行こう社しゃに行いけば詳くわしいことがわかりますよ。

そうですか。ありがとうございます。

Luyện tập

Tự kiểm tra từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và viết kanji của bài này.

Tham khảo

Tục ngữ Nhật

住すめば都みやこ

Bất cứ chỗ nào cũng thế, cứ sống lâu và quen thì bạn cảm thấy nơi đó là nơi tốt nhất

三さん人にん寄よれば文もん殊じゅの知ち恵え

Tập trung trí tuệ của nhiều người bao giờ cũng tốt hơn

ちりも積つもれば山やまとなる

Những cái tuy nhỏ nhưng tập hợp lại thì sẽ thành cái lớn

苦くあれば楽らくあり

Cuộc đời có lúc này lúc khác, có lúc vui lúc buồn

Tên riêng

箱はこ根ね

Hakone (khu nghỉ dưỡng, tỉnh Kanagawa)

日にっ光こう

Nikkō (địa điểm tham quan, tỉnh Tochigi)

草くさ津つ

Kusatsu (khu nghỉ dưỡng, tỉnh Gunma)

志し賀が高こう原げん

Shiga-Kogen (cao nguyên trong công viên quốc gia, tỉnh Nagano)