Hành động hằng ngày

Dùng を cho tân ngữ, で cho địa điểm, và mời bằng ませんか / ましょう.

Từ vựng (47)

食たべます

ăn

飲のみます

uống

吸すいます

hút (thuốc lá)

見みます

nhìn, xem

聞ききます

nghe

読よみます

đọc

書かきます

viết, vẽ

買かいます

mua

撮とります

chụp (ảnh)

します

làm, chơi

会あいます

gặp (bạn)

ごはん

bữa ăn, cơm

朝あさごはん

bữa sáng, cơm sáng

昼ひるごはん

bữa trưa, cơm trưa

晩ばんごはん

bữa tối, cơm tối

パン

bánh mì

卵たまご

trứng

肉にく

thịt

魚さかな

cá

野や菜さい

rau

果くだ物もの

hoa quả, trái cây

水みず

nước

お茶ちゃ

trà, trà xanh

紅こう茶ちゃ

trà đen

牛ぎゅう乳にゅう

sữa bò, sữa

ミルク

sữa

ジュース

nước hoa quả

ビール

bia

お酒さけ

rượu, rượu gạo Nhật Bản

たばこ

thuốc lá

手て紙がみ

thư

レポート

báo cáo

写しゃ真しん

ảnh

ビデオ

băng video, đầu video

店みせ

cửa hàng, tiệm

庭にわ

vườn

宿しゅく題だい

bài tập về nhà

テニス

quần vợt, ten-nít

サッカー

bóng đá

お花はな見み

ngắm hoa anh đào

何なに

cái gì, gì

いっしょに

cùng, cùng nhau

ちょっと

một chút

いつも

luôn luôn, lúc nào cũng

時とき々どき

thỉnh thoảng

それから

sau đó, tiếp theo

ええ

vâng, được (thân mật hơn はい)

Mẫu câu

いいですね。

Được đấy nhỉ. / Hay quá.

わかりました。

Tôi hiểu rồi. / Vâng ạ.

何なんですか。

Có gì đấy ạ? / Cái gì vậy? (đáp lại khi được gọi)

じゃ、また あした。

Thế thì hẹn gặp lại ngày mai.

Ngữ pháp

N を V

Tân ngữ với を

を chỉ tân ngữ trực tiếp của ngoại động từ - đối tượng mà hành động tác động tới. Viết là を nhưng đọc là "o", và chữ を chỉ dùng cho trợ từ này.

ジュースを飲のみます。

ごはんを食たべます。

本ほんを読よみます。

手て紙がみを書かきます。

写しゃ真しんを撮とります。

N をします

Làm một hoạt động (します)

します nhận rất nhiều danh từ làm tân ngữ: môn thể thao và game, các buổi tụ họp và sự kiện, cùng những việc thường ngày. Câu này diễn tả việc thực hiện đúng nội dung của danh từ đó.

サッカーを します。

テニスを します。

宿しゅく題だいをします。

お花はな見みをします。

何なにをしますか

Hỏi ai đó làm gì

Dùng 何なにを để hỏi ai đó làm hành động gì. Thời của câu nằm ở します: しますか cho tương lai hoặc thói quen, しましたか cho quá khứ.

月げつ曜よう日び何なにをしますか。

きのう何なにをしましたか。

Cách trả lời

Trả lời bằng cách nêu hành động, giữ đúng thời của câu hỏi. Muốn phủ định toàn bộ thì dùng 何なにも + động từ phủ định.

Hội thoại mini

きのう何なにをしましたか。

サッカーを しました。

何なにもしません。

なん/なに

Khi nào đọc なん, khi nào なに

なん và なに là cùng một từ. Đọc なん khi đứng trước từ bắt đầu bằng âm hàng た / だ / な và khi đứng trước lượng từ. Các trường hợp khác đọc なに. なんで hỏi phương tiện; khi cần loại bỏ nghĩa "tại sao" thì dùng なにで.

それは何なんですか。

何なんの本ほんですか。

何なんで東とう京きょうへ行いきますか。

何なにを買かいますか。

何なにを食たべますか。

N で V

Nơi diễn ra hành động (で)

で sau danh từ chỉ địa điểm cho biết hành động diễn ra ở đâu. Đây là cách dùng khác với bài 5, nơi で chỉ phương tiện di chuyển.

駅えきで新しん聞ぶんを買かいます。

庭にわで写しゃ真しんを撮とります。

学がっ校こうで昼ひるごはんを食たべます。

うちでビデオを見みます。

Cách trả lời

Hỏi nơi diễn ra hành động bằng どこで. Trả lời bằng địa điểm + で.

Hội thoại mini

どこで写しゃ真しんを撮とりましたか。

庭にわで撮とりました。

V ませんか

Mời bằng ませんか

Câu hỏi phủ định với ませんか dùng để mời hoặc đề nghị người nghe làm việc gì. Cách nói này nghe lịch sự vì dạng phủ định để người nghe tự quyết định.

いっしょに京きょう都とへ行いきませんか。

いっしょに昼ひるごはんを食たべませんか。

いっしょにお花はな見みをしませんか。

Cách trả lời

Nhận lời bằng ええ kèm いいですね hoặc dạng ましょう. Muốn từ chối nhẹ nhàng thì bỏ lửng すみません、ちょっと... thay vì nói không thẳng.

Hội thoại mini

いっしょに テニスを しませんか。

ええ、しましょう。

すみません、ちょっと…

V ましょう

Đề xuất bằng ましょう

ましょう chủ động đề xuất cùng làm việc gì, và cũng là cách nhận lời mời. So với ませんか thì nó thúc đẩy kế hoạch hơn, nên ませんか tôn trọng ý muốn của người nghe hơn.

ちょっと休やすみましょう。

いっしょにごはんを食たべましょう。

10時じに駅えきで会あいましょう。

N ですか

Nhắc lại thông tin mới với か

か ở cuối câu còn cho thấy người nói vừa tiếp nhận điều mình chưa biết. Bạn nhắc lại thông tin mới rồi thêm か, cùng ý với そうですか ở bài 2.

Hội thoại mini

日にち曜よう日び京きょう都とへ行いきました。

京きょう都とですか。いいですね。

Hội thoại

Mời đi ngắm hoa

トムさん、あしたは何なにをしますか。

何なにもしません。

じゃ、いっしょにお花はな見みをしませんか。

いいですね。どこでしますか。

大おお阪さか城じょうでします。10時じに駅えきで会あいましょう。

わかりました。じゃ、またあした。

Ở cửa hàng

この店みせで何なにを買かいますか。

卵たまごと野や菜さいを買かいます。それからパンも買かいます。

私わたしはお茶ちゃを買かいます。

いっしょに昼ひるごはんを食たべませんか。

ええ、食たべましょう。

Kể về chủ nhật

日にち曜よう日び何なにをしましたか。

庭にわで写しゃ真しんを撮とりました。

写しゃ真しんですか。いいですね。

時とき々どき 庭にわで撮とります。

Luyện tập

Tự kiểm tra từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và viết kanji của bài này.

Tham khảo

Rau củ

きゅうり

dưa chuột

トマト

cà chua

なす

cà tím

豆まめ

đậu

キャベツ

bắp cải

ねぎ

hành lá

はくさい

cải thảo

ほうれんそう

rau bina, cải bó xôi

レタス

rau diếp

じゃがいも

khoai tây

だいこん

củ cải

たまねぎ

củ hành

にんじん

cà rốt

Hoa quả

いちご

dâu tây

もも

đào

すいか

dưa hấu

ぶどう

nho

なし

lê

かき

hồng

みかん

quýt

りんご

táo

バナナ

chuối

Thịt

牛ぎゅう肉にく

thịt bò

鶏とり肉にく

thịt gà

豚ぶた肉にく

thịt lợn

ソーセージ

xúc xích

ハム

giăm bông

Cá và hải sản

あじ

cá sòng

いわし

cá trích

さば

cá thu

さんま

cá thu đao

さけ

cá hồi

まぐろ

cá ngừ

たい

cá tráp

たら

cá tuyết

えび

tôm

かに

cua

いか

mực

たこ

bạch tuộc

貝かい

sò, ngao

Gạo

こめ là gạo chưa nấu; ごはん là cơm đã nấu chín.

米こめ

gạo

Nhật Bản nhập khẩu hơn một nửa lượng thực phẩm. Tỷ lệ tự cấp năm 2010 là 59% với ngũ cốc, 81% với rau củ, 38% với trái cây, 56% với thịt và 60% với hải sản - riêng gạo đạt 100%.

Tên riêng trong bài

Một quốc gia cùng các tên cửa hàng giả định mà giáo trình dùng trong ví dụ.

メキシコ

Mexico

大おお阪さかデパート

Bách hóa Osaka

つるや

Tsuruya (một nhà hàng)

フランス屋や

Furansuya (một siêu thị)

毎まい日にち屋や

Mainichiya (một siêu thị)