Đất đai & địa hình
Bấm vào từ ví dụ để nghe phát âm.
Âm ON & Âm KUN
Âm ON (音読み) là âm đọc mượn từ tiếng Hán, thường dùng trong từ ghép, vd 三月 (さんがつ, tháng Ba).
Âm KUN (訓読み) là âm đọc thuần Nhật, dùng khi chữ đứng riêng hoặc có đuôi kana, vd 三つ (みっつ, ba cái).
Theo quy ước, danh sách cách đọc viết âm ON bằng katakana (シュ) và âm KUN bằng hiragana (さけ). Từ ví dụ hiện furigana bằng hiragana, nên cùng một âm ON có thể trông là シュ trong danh sách nhưng しゅ trong từ.
Ý nghĩa màu của thành phần
Xanh dương - bộ thủ chính (bộ dùng để tra chữ trong từ điển).
Xanh lá - thành phần gợi nghĩa.
Cam - thành phần gợi âm (cách đọc).
Xám - thành phần khác, không rõ vai trò nghĩa hay âm.
phá hoại
sụp đổ
làm hỏng, phá
kiên cố
nòng cốt, trung kiên
cứng, chắc
chấp bút, viết
sự cố chấp
thi hành
đê điều
kè chắn sóng
đê chắn sóng
tháp thép
tháp đá
đài kiểm soát
bích họa
bến tàu; vách đá
rào cản
sư; đầu trọc
em bé
cậu bé
u ám
thời gian, quang âm
bóng râm
ở ẩn
che giấu
giấu
doanh trại, phe
trận địa
giới báo chí
giáp ranh, kề bên
lân cận
bên cạnh, hàng xóm
đường đèo
vượt đèo
đèo lớn; bước ngoặt
dãy núi
đỉnh cao
đánh bằng sống kiếm
Luyện tập
Tự kiểm tra kanji của bài này.