Tổng hợp 2
Bấm vào từ ví dụ để nghe phát âm.
Âm ON & Âm KUN
Âm ON (音読み) là âm đọc mượn từ tiếng Hán, thường dùng trong từ ghép, vd 三月 (さんがつ, tháng Ba).
Âm KUN (訓読み) là âm đọc thuần Nhật, dùng khi chữ đứng riêng hoặc có đuôi kana, vd 三つ (みっつ, ba cái).
Theo quy ước, danh sách cách đọc viết âm ON bằng katakana (シュ) và âm KUN bằng hiragana (さけ). Từ ví dụ hiện furigana bằng hiragana, nên cùng một âm ON có thể trông là シュ trong danh sách nhưng しゅ trong từ.
Ý nghĩa màu của thành phần
Xanh dương - bộ thủ chính (bộ dùng để tra chữ trong từ điển).
Xanh lá - thành phần gợi nghĩa.
Cam - thành phần gợi âm (cách đọc).
Xám - thành phần khác, không rõ vai trò nghĩa hay âm.
khe hở
khoảng trống
kẽ hở
mạn tàu
mạn phải
mạn trái
sát na, khoảnh khắc
cổ tự
ngôi chùa nổi tiếng
mới mẻ, đột phá
chém giết
chém
mông
cái đuôi
đuôi mắt
họ hàng
thông gia
ngoại thích
ông cố
chưa từng có
chắt
kính nhận; cho tôi
lễ đăng quang
suy tôn
móng tay
đầu ngón chân
móng sống
con hạc
nghìn con hạc giấy
hạc và rùa (trường thọ)
ông chủ; chồng
sát na
nơi nào
Luyện tập
Tự kiểm tra kanji của bài này.