Tiền của & thương mại
Bấm vào từ ví dụ để nghe phát âm.
Âm ON & Âm KUN
Âm ON (音読み) là âm đọc mượn từ tiếng Hán, thường dùng trong từ ghép, vd 三月 (さんがつ, tháng Ba).
Âm KUN (訓読み) là âm đọc thuần Nhật, dùng khi chữ đứng riêng hoặc có đuôi kana, vd 三つ (みっつ, ba cái).
Theo quy ước, danh sách cách đọc viết âm ON bằng katakana (シュ) và âm KUN bằng hiragana (さけ). Từ ví dụ hiện furigana bằng hiragana, nên cùng một âm ON có thể trông là シュ trong danh sách nhưng しゅ trong từ.
Ý nghĩa màu của thành phần
Xanh dương - bộ thủ chính (bộ dùng để tra chữ trong từ điển).
Xanh lá - thành phần gợi nghĩa.
Cam - thành phần gợi âm (cách đọc).
Xám - thành phần khác, không rõ vai trò nghĩa hay âm.
cho thuê
nhà cho thuê
cho mượn, cho vay
tiền tiết kiệm
tích lũy
trữ nước
mậu dịch, ngoại thương
cảng thương mại
gió mậu dịch
tài sản
ví tiền
di sản văn hóa
tư bản, vốn
tư liệu
tư cách, chứng chỉ
giá cả
vật giá
giá trị
chứng minh
bảo chứng, bảo hành
chứng cứ
ủng hộ
chi nhánh
chống đỡ, nâng đỡ
phân bố
chăn (len)
vải vóc
số tiền
toàn bộ số tiền
nửa giá
Luyện tập
Tự kiểm tra kanji của bài này.