Vùng miền, kim loại & khác
Bấm vào từ ví dụ để nghe phát âm.
Âm ON & Âm KUN
Âm ON (音読み) là âm đọc mượn từ tiếng Hán, thường dùng trong từ ghép, vd 三月 (さんがつ, tháng Ba).
Âm KUN (訓読み) là âm đọc thuần Nhật, dùng khi chữ đứng riêng hoặc có đuôi kana, vd 三つ (みっつ, ba cái).
Theo quy ước, danh sách cách đọc viết âm ON bằng katakana (シュ) và âm KUN bằng hiragana (さけ). Từ ví dụ hiện furigana bằng hiragana, nên cùng một âm ON có thể trông là シュ trong danh sách nhưng しゅ trong từ.
Ý nghĩa màu của thành phần
Xanh dương - bộ thủ chính (bộ dùng để tra chữ trong từ điển).
Xanh lá - thành phần gợi nghĩa.
Cam - thành phần gợi âm (cách đọc).
Xám - thành phần khác, không rõ vai trò nghĩa hay âm.
nhẹ
dễ dàng, tiện lợi
bữa ăn nhẹ
thuộc tỉnh, tỉnh lập
tỉnh lộ
Trong tiếng Nhật hiện đại hầu như chỉ xuất hiện trong 昭和 (thời Shōwa, 1926-1989).
thời Showa
thời đại Showa
sắp xếp, chỉnh cho gọn
sắp xếp, chỉnh lý
điều chỉnh
Nghĩa
[Đăng] trèo, leo lên
Thành phần
Âm ON
トウ | ト
Âm KUN
のぼ(る)
trèo, leo
leo núi
đến trường
động vật
mua sắm
dự định, lịch trình
chuẩn bị bài trước
đặt trước
đường sá
đường ray
lối đi, hành lang
đậu nành non (edamame)
đậu nành
đậu phụ
Luyện tập
Tự kiểm tra kanji của bài này.